Hotline:

Bệnh lậu: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Ngày đăng: 23-09-2019 17:06:30

Bệnh lậu là một bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục cho cả nam và nữ. Mặc dù có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị nhưng lậu có thể được chữa khỏi bằng thuốc kháng sinh đặc trị.

Hãy cùng các chuyên gia phòng khám thái hà tìm hiểu một số thông tin cơ bản về bệnh lậu bao gồm nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh lậu qua những thông tin dưới đây.

Tìm hiểu chung về bệnh lậu

Lậu là một bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến, thường gặp ở thanh thiếu niên trong độ tuổi quan hệ tình dục.

Đối tượng có nguy cơ mắc lậu cao nhất là những người có xu hướng quan hệ tình dục không an toàn như:

- Người có nhiều bạn tình.

- Người có quan hệ với gái mại dâm.

- Đồng tính nam.

- Các đối tượng như gái mại dâm, nhân viên massage…

Hầu hết các bệnh lây truyền qua đường tình dục đều rất nguy hiểm, bệnh lậu có thể gây ra viêm đường sinh dục và đường tiết niệu, làm suy giảm khả năng sinh sản của bệnh nhân, thậm chí dẫn đến chửa ngoài tử cung cho nữ giới và vô sinh – hiếm muộn cho cả nam và nữ. Trong những trường hợp hiếm gặp, vi khuẩn lậu có thể xâm nhập vào máu và khớp, đe dọa tính mạng của bệnh nhân.

Nguyên nhân gây ra bệnh lậu

Bệnh lậu là do vi khuẩn neisseria gonorrhoeae gây ra, chúng đi chung với nhau thành từng cặp nên được gọi là song cầu lậu.

Loại vi khuẩn này phát triển và sinh sôi chủ yếu ở các nơi ẩm và ấm trên niêm mạc da như đường sinh dục, miệng, họng, mắt và hậu môn. Do đó, quan hệ tình dục là con đường lây truyền chính của bệnh.

Bệnh lậu lây nhiễm qua con đường nào?

  •  Bệnh lậu lây truyền chủ yếu qua đường tình dục

Tất cả các hình thức quan hệ tình dục bao gồm quan hệ qua đường âm đạo, miệng và hậu môn đều có thể là nguyên nhân nhiễm lậu. Theo đó, nếu bạn tiếp xúc trực tiếp với dương vật, âm đạo, miệng và hậu môn của bệnh nhân lậu thì sẽ nhiễm vi khuẩn lậu và mắc bệnh.

Lưu ý: sự phóng tinh dịch không làm lây truyền vi khuẩn lậu.

  • Bệnh lậu lây truyền từ mẹ sang con

Vi khuẩn lậu có thể lây truyền từ mẹ sang con qua đường sinh thường. Trẻ sơ sinh khi đi qua ống sinh của mẹ ra ngoài, tiếp xúc với vi khuẩn lậu ở âm đạo, cổ tử cung sẽ dễ nhiễm vi khuẩn lậu, gây ra viêm phổi, viêm kết mạc mắt.

  • Bệnh lậu lây truyền qua các tiếp xúc gián tiếp

Trường hợp nhiễm lậu qua các tiếp xúc gián tiếp thường hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra. Nếu như bạn sử dụng chung vật dụng cá nhân với người bệnh có chứa dịch nhầy, mủ đựng vi khuẩn lậu thì có nguy cơ mắc bệnh.

Triệu chứng của bệnh lậu

Một số người nhiễm lậu không hề có bất kì dấu hiệu triệu chứng nào, ước tính tỉ lệ này vào khoảng 10% bệnh nhân nam và 50% bệnh nhân nữ.

Các triệu chứng nếu có sẽ xuất hiện sau từ 1-14 ngày nhiễm bệnh, trung bình là từ 4-6 ngày.

  • Triệu chứng bệnh lậu ở nam bao gồm: đường niệu đạo ra dịch tiết màu trắng, vàng hoặc xanh lá, kèm cảm giác nóng rát; tiểu buốt, tiểu rắt, đau và sưng tinh hoàn.
  • Triệu chứng bệnh lậu ở nữ giới bao gồm: dịch âm đạo ra nhiều, chảy máu giữa các chu kỳ kinh nguyệt, đau rát khi đi tiểu…

Các triệu chứng nhiễm trùng hậu môn, miệng, mắt ở cả nam và nữ bao gồm:

  • Triệu chứng bệnh lậu ở hậu môn: ngứa ngáy và tăng tiết dịch hậu môn, đau nhức hậu môn, đau và chảy máu khi đại tiện.
  • Triệu chứng bệnh lậu ở miệng và họng: đau và viêm họng, sưng hạch bạch huyết ở cổ họng.
  • triệu chứng bệnh lậu ở mắt: đau mắt và chảy mủ, mắt trở nên nhạy cảm với ánh sáng.

Triệu chứng bệnh lậu có thể khác nhau theo từng giai đoạn và đối tượng mắc bệnh:

  • Nữ giới nhiễm lậu thường không có triệu chứng, nếu có thì các biểu hiện của chung sẽ nhẹ nhàng hơn.
  • Bệnh lậu để lâu sẽ biến chứng sang giai đoạn mãn tính. Các triệu chứng trên giảm dần, thậm chí là mất hẳn, nam giới chỉ còn thấy ra giọt đục vào buổi sáng, trong khi nữ giới thường chỉ có huyết trắng.

Tác hại/biến chứng của bệnh lậu.

Bệnh lậu có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng cho cả nam và nữ, bao gồm cả phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh. Các biến chứng nghiêm trọng này bao gồm:

- Viêm vùng chậu mãn tính: các triệu chứng của viêm vùng chậu thường rất thầm lặng, nếu có xuất hiện thì là đau vùng chậu, đau bụng và sốt. Viêm vùng chậu sẽ làm gia tăng nguy cơ thai ngoài tử cung và vô sinh hiếm muộn cho nữ giới.

- Thai ngoài tử cung: một biến chứng của thai kỳ, xảy ra khi ống dẫn trứng bị chít hẹp, trứng thụ tinh với tinh trùng nhưng không thể quay về tử cung làm tổ mà bị tắc ở vòi trứng, đe dọa nguy cơ vỡ thai và vỡ ống dẫn trứng. Nếu không kịp thời bỏ thai thì sẽ gây nguy hiểm cho tính mạng của mẹ.

- Vô sinh hiếm muộn cho cả nam và nữ: ở nam, bệnh lậu gây ra viêm mào tinh hoàn, dẫn đến hiếm muộn. Ở nữ, bệnh lậu gây ra viêm tắc vòi trứng, viêm vùng chậu… làm giảm khả năng thụ thai và dẫn đến vô sinh hiếm muộn.

- Gia tăng nguy cơ nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm hiv/aids: các tổn thương ở bộ phận sinh dục do vi khuẩn lậu gây ra sẽ là “cửa ngõ” để các các nhân có hại xâm nhập và gây bệnh. Người mắc bệnh lậu có nguy cơ nhiễm thêm nhiều bệnh lý khác như chlamydia hoặc virus hiv…

- Đe dọa tính mạng của bệnh nhân: trong trường hợp hiếm gặp, vi khuẩn lậu xâm nhập vào xương và khớp của bệnh nhân, dẫn đến nhiễm trùng máu, đe dọa tính mạng người bệnh.

- Tác hại của bệnh lậu ở phụ nữ mang thai: chị em mang thai nhiễm lậu có thể bị sảy thai tự nhiên, vỡ ối sớm, đẻ non, viêm màng ối rau và truyền bệnh cho con trong khi sinh thường. Em bé nhiễm lậu có thể bị viêm kết mạc mắt, mù lòa, viêm hầu họng, hoặc nhiễm trùng khớp hoặc máu.

Có thể bạn quan tâm: 

Địa chỉ phá thai an toàn ở Hà Nội

Chi phí phá thai bằng thuốc hết bao nhiêu tiền?

Cách điều trị bệnh lậu hiệu quả

Để thăm khám và chẩn đoán bệnh lậu, nam giới có thể đến các bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa nam học – tiết niệu, trong khi nữ giới có thể đi khám sản phụ khoa. Ngoài ra, bệnh nhân nam và nữ cũng có thể đến bệnh viện đa khoa, chuyên khoa da liễu.

Chẩn đoán bệnh lậu:

Chẩn đoán bệnh lậu dựa trên tiền sử quan hệ tình dục với người mắc lậu, các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm chức năng.

- Mẫu xét nghiệm được lấy từ các cơ quan bị nhiễm lậu như cổ tử cung, niệu đạo, hậu môn hoặc họng. Kiểm tra lậu ở niệu đạo thì bác sĩ sẽ chẩn đoán lậu bằng xét nghiệm nước tiểu.

- Nhuộm gram: là một xét nghiệm nhanh để tìm kiếm sự hiện diện của vi khuẩn lậu trong các mẫu xét nghiệm. Sau khi nhuộm gram, nếu thấy vi khuẩn lậu bắt màu có hình song cầu hạt cà phê, xuất hiện trong tế bào bạch cầu đa nhân thì có thể xác nhận là đã nhiễm lậu.

- Phản ứng chuỗi polymerase (pcr): trước kia, chẩn đoán bệnh lậu được tiến hành dựa trên phương pháp nhiễm gram thì hiện nay, việc chẩn đoán có thể dựa trên phương pháp mới là phản ứng chuỗi polymerase (pcr).

- Nuôi cấy bệnh lậu: nếu việc điều trị bệnh lậu không thành công thì bác sĩ sẽ tiến hành nuôi cấy bệnh lậu và áp dụng kháng sinh đồ, xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn lậu với kháng sinh.

Điều trị bệnh lậu hiệu quả

Bệnh lậu được điều trị chủ yếu bằng kháng sinh. Tuy nhiên, do tình trạng sử dụng kháng sinh tùy tiện mà ngày càng có nhiều vi khuẩn lậu kháng thuốc. Việc điều trị bệnh lậu ngày càng gặp nhiều khó khăn.

CDC - trung tâm kiểm soát bệnh tật hoa kỳ khuyến cáo các bác sĩ nên tiến hành điều trị kép – kết hợp 2 kháng sinh để điều trị lậu.

Để việc điều trị bệnh lậu đạt hiệu quả, bệnh nhân chú ý tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Uống hết thuốc được kê đơn để bảo đảm tiêu diệt bệnh lậu triệt để.

- Không quan hệ tình dục trong quá trình điều trị.

- Kết hợp điều trị bệnh lậu cho cả vợ và chồng.

- Nếu trong khi uống thuốc mà các triệu chứng của lậu không khỏi thì người bệnh nên quay lại bác sĩ khám.

Lưu ý: việc điều trị bệnh lậu không thể khắc phục được các biến chứng đã xảy ra. Do đó, điều quan trọng là cần phát hiện bệnh sớm để tiến hành điều trị càng sớm càng tốt. Ngoài ra, người đã điều trị bệnh lậu vẫn có thể nhiễm lậu trở lại nếu có quan hệ tình dục với người bệnh lậu.

Điều trị bệnh lậu bằng công nghệ phục hồi gene dha.

Dha là phương pháp mới trong điều trị bệnh lậu, có tác dụng ức chế vi khuẩn lậu nhanh chóng, đồng thời, nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể để đẩy nhanh hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trị bệnh.

• Ưu thế của công nghệ phục hồi gene DHA trong điều trị bệnh lậu:

- Định tính, định lượng, định vị chính xác mầm bệnh: hệ thống kiểm tra gene của dha có thể xác định chính xác các loại cầu khuẩn và mức độ tổn thương bệnh lý để đưa ra liệu trình điều trị phù hợp nhất.

- Tiêu diệt triệt để mầm bệnh: công nghệ dha kích hoạt hệ thống miễn dịch cơ thể để sinh ra kháng thể, phá vỡ cấu trúc của vi khuẩn gây bệnh, tiêu viêm ổ bệnh nhanh chóng.

- Ngăn chặn bệnh tái phát: năng lượng sản sinh trong dha có thể thẩm thấu vào tận 16cm tổ chức tế bào bệnh, tiêu diệt toàn diện và triệt để, ngăn chặn bệnh tái phát.

- An toàn, không tác dụng phụ: công nghệ phục hồi gene dha sử dụng hệ thống máy tính tinh vi kiểm soát quá trình điều trị bệnh lậu, hiệu ứng nhiệt lượng và phi nhiệt lượng tiêu diệt các tế bào bệnh mà không làm ảnh hưởng đến các tế bào bình thường, độ an toàn cao và không tác dụng phụ.

Phương pháp điều trị bệnh lậu bằng DHA đã và đang được ứng dụng tại phòng khám đa khoa thái hà. Phòng khám áp dụng gói khám bệnh lậu với giá 320,000 đồng, giảm 30% chi phí tiểu phẫu (nếu có). Bệnh nhân đăng kí điều trị bệnh lậu bằng DHA tại phòng khám đa khoa thái hà có thể nhấp chuột vào nút “chat với bác sĩ” dưới đây để được tư vấn nhé

Phòng ngừa bệnh lậu tái phát

Cách tốt nhất để phòng ngừa bệnh lậu là không quan hệ tình dục hoặc quan hệ tình dục chung thủy một vợ - một chồng, cả hai người đều không bị nhiễm bệnh lậu.

Ngoài ra, cũng có thể giảm nguy cơ mắc lậu bằng cách sử dụng bao cao su mỗi khi quan hệ và hạn chế số lượng bạn tình.

Khi phát hiện thấy các triệu chứng bất thường ở đường sinh dục như ra dịch nhiều, đau khi đi tiểu thì nên ngừng quan hệ tình dục và đi bác sĩ khám ngay lập tức. Thông báo cho người vợ/chồng để họ cũng đi khám và điều trị cùng để giảm nguy cơ tái nhiễm qua lại.

Ngoài ra, nên đi khám kiểm tra sức khỏe định kì mỗi 6 tháng hoặc một năm một lần để bảo vệ sức khỏe và sức khỏe sinh sản.

Trên đây là những chia sẻ của các chuyên gia phòng khám thái hà về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh lậu, hi vọng đã cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích. Mọi băn khoăn nào khác cần tư vấn, xin vui lòng liên hệ đến số 0365 116 117 để được giải đáp.

Xem thêm: 

Khám nam khoa là khám những gì?

7 lợi ích của việc cắt bao quy đầu

Hẹp bao quy đầu có nguy hiểm gì không?

 

Bình luận

Bài viết liên quan